CÁC GIẢI ĐẤU KHÁC
 Bulgary:
 
Chờ kết quả:
BD BULA   »  8785
Bảng xếp hạng:
BD BXH BULA  »  8385
Lịch thi đấu :
BD LTD BULA  »  8385
Châu á:
BD TL BULA  »  8385

BẢNG XẾP HẠNG VĐQG BULGARY

XH Đội Tr T H B BT BB HS Đ
1 Cska Sofia 15 11 3 1 33 8 +25 36
2 Ludogorets 14 8 4 2 29 11 +18 28
3 Beroe 14 7 3 4 23 15 +8 24
4 Levski Sofia 15 7 3 5 18 18 0 24
5 Botev Plovdiv 14 7 2 5 22 18 +4 23
6 Lok. Sofia 15 7 2 6 16 17 -1 23
7 Litex Lovech 15 7 1 7 24 21 +3 22
8 Cherno More 13 6 3 4 19 12 +7 21
9 Lok. Plovdiv 15 4 4 7 11 23 -12 16
10 Slavia Sofia 15 3 4 8 12 20 -8 13
11 Marek Dupnitsa 14 3 2 9 7 31 -24 11
12 PFK Haskovo 14 1 1 12 8 27 -19 4
Tr: Trận, T: Thắng, H: Hòa, B: Bại, BT: Bàn thắng, BB: Bàn bại, HS: Hiệu số, Đ: Điểm.

BẢNG XẾP HẠNG VĐQG Bulgary GĐ2

XH Đội Tr T H B BT BB HS Đ
Nhóm Vo dich
1 Cska Sofia 10 6 1 3 11 5 +6 19
2 Ludogorets 9 4 5 0 10 3 +7 17
3 Botev Plovdiv 9 4 3 2 9 8 +1 15
4 Levski Sofia 9 4 0 5 9 11 -2 12
5 CM Varna 0 0 0 0 0 0 0 0
5 Cherno More 10 2 5 3 7 7 0 11
6 Litex Lovech 9 2 3 4 7 10 -3 9
7 Lok. Plovdiv 8 1 1 6 5 14 -9 4
Nhóm Xuong hang
1 Beroe 9 7 1 1 17 2 +15 22
2 Cher. Burgas 10 7 1 2 25 13 +12 22
3 Lok. Sofia 10 6 2 2 13 5 +8 20
4 Slavia Sofia 9 5 0 4 17 7 +10 15
5 Neftohimik Burgas 10 3 1 6 9 22 -13 10
6 Pirin G.Delchev 9 2 1 6 10 14 -4 7
7 Lyubimets 9 0 0 9 3 31 -28 0

Bảng xếp hạng các giải bóng đá Bulgary

Bảng xếp hạng VĐQG Bulgary
Bảng xếp hạng U19 Bulgary

THÔNG TIN GIẢI VĐQG BULGARY

- Đây là giải bóng đá chuyên nghiệp và hàng đầu ở Bulgaria.
- Giải được tổ chức từ cuối tháng 7 tới tháng 5 năm sau với 2 tháng nghỉ đông.
- Các trận chủ yếu chơi vào thứ 7 và chủ nhật, chỉ số ít trận được chơi vào buổi tối trong tuần thường là thứ 2 và thứ 6.
- Giải VĐQG Bulgaria được thành lập năm 1924 (BSFC) và tới năm 1948 giải được chơi theo thể thức như một giải Liên đoàn (còn gọi là giải hạng A).
- Giải được quản lý bởi hiệp hội bóng đá chuyên nghiệp Bulgaria và Liên đoànbóng đá Bulgaria.
- Đội vô địch giải này sẽ được quyền tham gia vào UEFA Champions League dựa theo hệ số của giải đấu. Hai suất tham dự giải UEFA Europa League sẽ dành cho đội đứng thứ 2 và thứ 3. 4 đội đứng cuối cùng sẽ xuống hạng chơi ở giải hạng 2. Tất cả các đội đều đủ điều kiện tham gia giải Cúp Bulgaria. Thông thường, các đội ở giải hạng 1 sẽ tham gia thi đấu từ vòng 2 (vòng 32 đội) vào giữa tháng 11.
- Từ năm 1948 chỉ có 11 đội nâng cúp ở Bulgaria. 2 đội xuất sắc nhất là CSKA với 31 lần vô địch và Levski Sofia với 26 lần vô địch. ĐKVĐ là Ludogorets , đây cũng là lần thứ 2 họ dành được danh hiệu.
- Mùa giải 2013/14 có 14 đội tham gia thi đấu (trước đó 16 đội) sẽ phải chơi 2 vòng : vòng 1, mỗi đội thi đấu 2 lần với 13 đội khác dưới hình thức lượt đi và lượt về, do đó mỗi đội sẽ chơi 26 trận. vòng 2, thi đấu play-off, 7 đội dẫn đầu và 7 đội đứng cuối sẽ được chia 2 nhóm, trong đó mỗi đội sẽ thi đấu 2 lần với 6 đội còn lại cũng dưới hình thức lượt đi và lượt về. Do đó, tại vòng 2, mỗi đội sẽ thi đấu 12 trận.
- 7 đội dẫn đầu sẽ xác định nhà vô địch của mùa giải cũng như sẽ đủ điều kiện lên chơi cho các giải Europa. 7 đội cuối bảng sẽ xác định 4 đội nào sẽ bị xuống hạng chơi ở giải hạng 2 vào mùa giải tiếp theo.
- Đội thắng được 3 điểm, hòa 1 điểm, nếu 2 đội bằng điểm nhau thì đôi nào có hệ số bàn thắng bàn thua trong các trận đấu trực tiếp tốt hơn sẽ được xếp ở vị trí cao hơn trong bảng tổng sắp.
- Với mùa giải 2014/15 số CLB tham gia giải hạng 1 được dự định là 12, nên chỉ có 2 đội sẽ được thăng hạng và 2 đội xuống hạng chơi ở giải hạng 2.

- Danh sách các đội vô địch trong 10 năm gần đây
2002-03: CSKA Sofia
2003-04: Lokomotiv Plovdiv
2004-05: CSKA Sofia
2005-06: Levski Sofia
2006-07: Levski Sofia
2007-08: CSKA Sofia
2008-09: Levski Sofia
2009-10: Litex Lovech
2010-11: Litex Lovech
2011-12: Ludogorets
2012-13: Ludogorets

- Danh sách vua phá lưới trong 10 mùa giải gần đây
2002-03: Georgi Chilikov (22 bàn)
2003-04: Martin Kamburov (25 bàn)
2004-05: Martin Kamburov (27 bàn)
2005-06: Milivoje Novakovič, Jose Furtado (16 bàn)
2006-07:Tsvetan Genkov (27 bàn)
2007-08: Georgi Hristov (21 bàn)
2008-09: Martin Kamburov (16 bàn)
2009-10: Wilfried Niflore (19 bàn)
2010-11: Garra Dembélé (26 bàn)
2011-12: Junior Moraes, Ivan Stoyanov (16 bàn)
2012-13: Basile de Carvalho (19 bàn)

TIN BÓNG ĐÁ

Nhân tố bí ẩn của Real Madrid là ai?
Nhân tố bí ẩn của Real Madrid là ai?

Real đâu chỉ có Ronaldo, Bale, Benzema hay James Rodriguez... - (13-11-2014, 17:58)

Tương lai Man City sẽ ra sao?
Tương lai Man City sẽ ra sao?

Thành công đến từ các cầu thủ mua về, đã đến lúc nhà ĐKVĐ nước Anh nghĩ đến cây nhà lá vườn của mình - (13-11-2014, 07:42)

HLV Mourinho đáng giá bao nhiêu?
HLV Mourinho đáng giá bao nhiêu?

Mourinho là một HLV có thu nhập ngoài bóng đá lớn nhất trong giới HLV làng túc cầu hiện nay. - (12-11-2014, 11:45)

Nếu Messi và Ronaldo là đồng đội của nhau
Nếu Messi và Ronaldo là đồng đội của nhau

Thật khó hình dung nếu Messi và Ronaldo cùng đá cho một CLB. - (12-11-2014, 09:46)

Man City đi xuống và cái tài của... Sir Alex
Man City đi xuống và cái tài của... Sir Alex

Để giữ lại ngôi vô địch và thi đấu tốt ở C1 thì Pellegrini cần phải học hỏi Sir A.Ferguson... - (11-11-2014, 11:02)

Đừng nghĩ Liverpool suy yếu vì Suarez!
Đừng nghĩ Liverpool suy yếu vì Suarez!

Nhân tố nào đóng góp vào sự đi xuống của Liverpool năm nay? - (11-11-2014, 08:57)

BD 8x85: Sống cùng bóng đá!

Gọi 19001770 để nghe Kết quả bóng đá
Hỗ trợ: 1900561588 | Google+ | Nguyễn Trọng Thơ