Bulgary:
 
Xem bảng xếp hạng giải VĐQG Bulgary, soạn:
BD BXH BULA gửi 8785

BẢNG XẾP HẠNG VĐQG BULGARY

XH Đội Tr T H B BT BB HS Đ
1 Ludogorets 27 18 5 4 57 14 +43 59
2 Cska Sofia 28 17 6 5 47 14 +33 57
3 Litex Lovech 28 17 6 5 59 29 +30 57
4 Botev Plovdiv 28 14 8 6 47 22 +25 50
5 Lok. Plovdiv 28 14 5 9 45 33 +12 47
6 Levski Sofia 28 13 6 9 46 27 +19 45
7 Cherno More 28 12 9 7 32 22 +10 45
8 Beroe 28 11 8 9 34 27 +7 41
9 Lok. Sofia 28 10 4 14 32 45 -13 34
10 Slavia Sofia 27 8 8 11 36 39 -3 32
11 Cher. Burgas 26 6 4 16 30 46 -16 22
12 Lyubimets 26 5 3 18 18 66 -48 18
13 Pirin G.Delchev 26 4 3 19 23 71 -48 15
14 Neftohimik 26 3 3 20 15 66 -51 12
Tr: Trận, T: Thắng, H: Hòa, B: Bại, BT: Bàn thắng, BB: Bàn bại, HS: Hiệu số, Đ: Điểm.

BẢNG XẾP HẠNG VĐQG Bulgary GĐ2

XH Đội Tr T H B BT BB HS Đ
Nhóm Vo dich
1 Cska Sofia 10 6 1 3 11 5 +6 19
2 Ludogorets 9 4 5 0 10 3 +7 17
3 Botev Plovdiv 9 4 3 2 9 8 +1 15
4 Levski Sofia 9 4 0 5 9 11 -2 12
5 CM Varna 0 0 0 0 0 0 0 0
5 Cherno More 10 2 5 3 7 7 0 11
6 Litex Lovech 9 2 3 4 7 10 -3 9
7 Lok. Plovdiv 8 1 1 6 5 14 -9 4
Nhóm Xuong hang
1 Beroe 9 7 1 1 17 2 +15 22
2 Cher. Burgas 10 7 1 2 25 13 +12 22
3 Lok. Sofia 10 6 2 2 13 5 +8 20
4 Slavia Sofia 9 5 0 4 17 7 +10 15
5 Neftohimik Burgas 10 3 1 6 9 22 -13 10
6 Pirin G.Delchev 9 2 1 6 10 14 -4 7
7 Lyubimets 9 0 0 9 3 31 -28 0

Bảng xếp hạng các giải bóng đá Bulgary

Bảng xếp hạng VĐQG Bulgary
Bảng xếp hạng U19 Bulgary

THÔNG TIN GIẢI VĐQG BULGARY

- Đây là giải bóng đá chuyên nghiệp và hàng đầu ở Bulgaria.
- Giải được tổ chức từ cuối tháng 7 tới tháng 5 năm sau với 2 tháng nghỉ đông.
- Các trận chủ yếu chơi vào thứ 7 và chủ nhật, chỉ số ít trận được chơi vào buổi tối trong tuần thường là thứ 2 và thứ 6.
- Giải VĐQG Bulgaria được thành lập năm 1924 (BSFC) và tới năm 1948 giải được chơi theo thể thức như một giải Liên đoàn (còn gọi là giải hạng A).
- Giải được quản lý bởi hiệp hội bóng đá chuyên nghiệp Bulgaria và Liên đoànbóng đá Bulgaria.
- Đội vô địch giải này sẽ được quyền tham gia vào UEFA Champions League dựa theo hệ số của giải đấu. Hai suất tham dự giải UEFA Europa League sẽ dành cho đội đứng thứ 2 và thứ 3. 4 đội đứng cuối cùng sẽ xuống hạng chơi ở giải hạng 2. Tất cả các đội đều đủ điều kiện tham gia giải Cúp Bulgaria. Thông thường, các đội ở giải hạng 1 sẽ tham gia thi đấu từ vòng 2 (vòng 32 đội) vào giữa tháng 11.
- Từ năm 1948 chỉ có 11 đội nâng cúp ở Bulgaria. 2 đội xuất sắc nhất là CSKA với 31 lần vô địch và Levski Sofia với 26 lần vô địch. ĐKVĐ là Ludogorets , đây cũng là lần thứ 2 họ dành được danh hiệu.
- Mùa giải 2013/14 có 14 đội tham gia thi đấu (trước đó 16 đội) sẽ phải chơi 2 vòng : vòng 1, mỗi đội thi đấu 2 lần với 13 đội khác dưới hình thức lượt đi và lượt về, do đó mỗi đội sẽ chơi 26 trận. vòng 2, thi đấu play-off, 7 đội dẫn đầu và 7 đội đứng cuối sẽ được chia 2 nhóm, trong đó mỗi đội sẽ thi đấu 2 lần với 6 đội còn lại cũng dưới hình thức lượt đi và lượt về. Do đó, tại vòng 2, mỗi đội sẽ thi đấu 12 trận.
- 7 đội dẫn đầu sẽ xác định nhà vô địch của mùa giải cũng như sẽ đủ điều kiện lên chơi cho các giải Europa. 7 đội cuối bảng sẽ xác định 4 đội nào sẽ bị xuống hạng chơi ở giải hạng 2 vào mùa giải tiếp theo.
- Đội thắng được 3 điểm, hòa 1 điểm, nếu 2 đội bằng điểm nhau thì đôi nào có hệ số bàn thắng bàn thua trong các trận đấu trực tiếp tốt hơn sẽ được xếp ở vị trí cao hơn trong bảng tổng sắp.
- Với mùa giải 2014/15 số CLB tham gia giải hạng 1 được dự định là 12, nên chỉ có 2 đội sẽ được thăng hạng và 2 đội xuống hạng chơi ở giải hạng 2.

- Danh sách các đội vô địch trong 10 năm gần đây
2002-03: CSKA Sofia
2003-04: Lokomotiv Plovdiv
2004-05: CSKA Sofia
2005-06: Levski Sofia
2006-07: Levski Sofia
2007-08: CSKA Sofia
2008-09: Levski Sofia
2009-10: Litex Lovech
2010-11: Litex Lovech
2011-12: Ludogorets
2012-13: Ludogorets

- Danh sách vua phá lưới trong 10 mùa giải gần đây
2002-03: Georgi Chilikov (22 bàn)
2003-04: Martin Kamburov (25 bàn)
2004-05: Martin Kamburov (27 bàn)
2005-06: Milivoje Novakovič, Jose Furtado (16 bàn)
2006-07:Tsvetan Genkov (27 bàn)
2007-08: Georgi Hristov (21 bàn)
2008-09: Martin Kamburov (16 bàn)
2009-10: Wilfried Niflore (19 bàn)
2010-11: Garra Dembélé (26 bàn)
2011-12: Junior Moraes, Ivan Stoyanov (16 bàn)
2012-13: Basile de Carvalho (19 bàn)